Đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu tài chính

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thủ tục đầu tư, quy định của pháp luật và Những câu hỏi thường gặp(FAQ) đối với Nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam. 

XEM CHI TIẾT
Thủ tục góp vốn, mua cổ phần/ phần vốn góp vào doanh nghiệp đang hoạt động ở Việt Nam

Thủ tục đầu tư, quy định của pháp luật và Những câu hỏi thường gặp (FAQs) đối với Nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam. 

XEM CHI TIẾT

Câu hỏi thường gặp

Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp
NĐTNN được bảo đảm và ưu đãi như thế nào khi đầu tư vào Việt Nam?
  • a, Bảo đảm đầu tư  

    Nhà nước Việt Nam công nhận và bảo hộ các quyền sở hữu tài sản, quyền tự do kinh doanh của NĐTNN tại Việt Nam, trong đó có một số nội dung chính như sau:

    • Tài sản của NĐT trong mọi trường hợp không bị quốc hữu hóa hoặc tịch thu bằng các biện pháp hành chính.
    • NĐTNN được quyền chuyển ra nước ngoài toàn bộ vốn, thu nhập và các tài sản khác sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, phí với Nhà nước.
    • Không bắt buộc NĐTNN phải ưu tiên sử dụng sản phẩm dịch vụ trong nước hay phải đáp ứng tỉ lệ nội địa hóa; không giới hạn giá trị và tỉ lệ xuất nhập khẩu.
    • Trong trường hợp thay đổi pháp luật, được chọn tiếp tục áp dụng quy định cũ hoặc áp dụng quy định mới tùy thuộc vào quy định nào ưu đãi hơn. Trường hợp không thể áp dụng quy định cũ vì lý do quốc phòng, an ninh thì được Nhà nước đền bù, khắc phục hậu quả.

    b, Ưu đãi đầu tư

    Nhà nước Việt Nam áp dụng các hình thức ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đối với các dự án đầu tư: (i) thuộc lĩnh vực công nghệ cao, CNTT, nông nghiệp, giáo dục, y tế, năng lượng sạch…; (ii) tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; (iii) có quy mô vốn trên 6000 tỷ đồng, dự án tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên…

    Các hình thức ưu đãi đầu tư:

    • Miễn, giảm hoặc áp dụng mức thuế suất thuế TNDN thấp;
    • Miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, hàng hóa, vật tư để thực hiện dự án;
    • Miễn giảm tiền thuê đất, thuế đất, phí sử dụng đất.

    Căn cứ pháp luật:

    Luật Đầu tư 2014: Điều 9 ~ Điều 14, Điều 15, Điều 16

NĐTNN có thể đầu tư vào Việt Nam dưới các hình thức nào?
  • a, Thành lập pháp nhân mới tại VN

    Đây là cách được các nhà đầu tư nước ngoài sử dụng nhiều nhất khi đầu tư vào Việt Nam.

    • Ưu điểm: Minh bạch, rõ ràng; NĐTNN tham gia quản lý, sở hữu doanh nghiệp ngay từ đầu.
    • Nhược điểm: Thủ tục đầu tư qua nhiều bước, cần nhiều thời gian hơn so với hình thức Góp vốn, mua cổ phần của DNVN hiện hữu.

    b, Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào DN đang hoạt động tại VN (DN Việt Nam hiện hữu)

    • Ưu điểm: Thủ tục đầu tư đơn giản hơn, nhanh hơn so với hình thức “Thành lập pháp nhân”; Tận dụng được phần đất đai, nhà xưởng, công nhân, thị trường.. sẵn có của DN Việt Nam hiện hữu.
    • Nhược điểm: Cần thời gian và chi phí để tìm hiểu, đánh giá và định giá DN Việt Nam hiện hữu mà NĐT tham gia góp vốn.

    ​c, Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP (NĐT, DN Dự án ký kết hợp đồng PPP với CQNN VN để thực hiện các dự án công trình kết cấu hạ tầng hoặc cung cấp dịch vụ công)

    d, Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC (các NĐT Việt Nam, NĐTNN ký kết hợp đồng BCC nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân mới)

    Căn cứ pháp luật:

    Điều 22-Điều 29, Luật Đầu tư 2014

NĐTNN có thể đầu tư vào các loại hình doanh nghiệp nào ở Việt Nam?
  • a, Công ty TNHH một thành viên

    Công ty chỉ có một tổ chức/cá nhân làm Chủ sở hữu công ty, Chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

    b, Công ty TNHH hai thành viên trở lên:

    Là công ty trong đó các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty. Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng thành viên tối thiểu là 02 và tối đa không quá 50 thành viên.

    c, Công ty cổ phần

    Là công ty có các đặc điểm sau:

    • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
    • Có tối thiểu 03 cổ đông, không hạn chế số lượng tối đa. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ cổ đổng sáng lập bị hạn chế trong 3 năm kể từ ngày thành lập, chỉ được chuyển nhượng cổ phần cho cổ đông sáng lập khác hoặc cho người khác nếu được sự đồng ý của ĐHĐCĐ.
    • CTCP có quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

    d, Công ty hợp danh

    Là công ty có các đặc điểm sau:

    • Có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty (thành viên hợp danh) và hoạt động kinh doanh dưới một tên chung.
    • Thành viên hợp danh phải là cá nhân. Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty. 
    • Ngoài thành viên hợp danh, công ty hợp danh có thể có các thành viên góp vốn. Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty hợp danh trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

    Căn cứ pháp luật:

    Luật Doanh nghiệp 2014

Trường hợp nào phải thực hiện thủ tục câp GCNĐKĐT?
  • - Dự án đầu tư của NĐTNN (NĐTNN tham gia thành lập pháp nhân mới tại VN, tham gia hợp đồng BBC, hợp đồng PPP)

    - Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn ĐTNN (TCKT có vốn ĐTNN tham gia thành lập pháp nhân mới tại VN, tham gia hợp đồng BBC, hợp đồng PPP). TCKT có vốn ĐTNN là:

    (i)         DN có vốn góp của NĐTNN từ 51% VĐL trở lên hoặc đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài (DN F1); hoặc

    (ii)        DN có vốn góp của DN F1 từ 51% VĐL trở lên hoặc đa số thành viên hợp danh của DN F1 là cá nhân nước ngoài (DN F2); hoặc

    (iii)       DN có vốn góp của DN F2 từ 51% VĐL trở lên.

    - Thể hiện tại sơ đồ sau:

    Căn cứ pháp luật:

    Khoản 1, 2  Điều 36; Khoản 1, 2 Điều 23, Luật Đầu tư 2014

     

     

Thủ tục cấp GCNĐKĐT
  • Theo Luật Đầu tư năm 2014, về cơ bản có 2 quy trình cấp Giấy CNĐKĐT:

    (i) Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư:

    Tùy theo mức độ, tính chất quan trọng của dự án đầu tư mà cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư là:

    (a) Quốc hội: đối với những dự án gây ảnh hưởng lớn đến môi trường như: điện hạt nhân, sử dụng đất rừng quốc gia, rừng phòng hộ, di dân tái định cư từ 20.000 người ở vùng núi, 50.000 người ở vùng khác trở lên.

    (b) Thủ tướng Chính phủ: đối với các dự án quan trọng như: cảng biển, cảng hàng không, khai thác dầu khí…hoặc các dự án khác có quy mô từ 5000 tỷ đồng trở lên.

    (c) UBND cấp tỉnh:  đối với các dự án được Nhà nước giao đất trực tiếp, không qua đấu thầu, dự án có chuyển đổi việc sử dụng đất, dự án thuộc danh mục hạn chế chuyển giao công nghệ.

    - Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Sở KH&ĐT (đối với dự án ngoài KCN, KCX, KCNC, KKT)/Ban quản lý các KCN, KCX, KCNC, KKT nơi DN đặt trụ sở chính.

    - Thời hạn xử lý:

    • Xin chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh: tối đa 35 ngày Sở KHĐT/Ban QL các KCN phải thông báo kết quả cho NĐT.
    • Xin chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ: các cơ quan liên quan có trách nhiệm trình Thủ tướng phê duyệt sau khoảng 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sở của NĐT.
    • Xin chủ trương đầu tư của Quốc hội: thời hạn xử lý thường kéo dài do phải qua các bước Bộ KH&ĐT báo cáo để Thủ tướng thành lập Hội đồng thẩm định Nhà nước, sau đó trình Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

     

    - Thời hạn cấp GCNĐKĐT: Cơ quan chủ trì cấp GCNĐT trong vòng 05 ngày sau khi có chấp thuận chủ trương.

     

    (ii) Thủ tục Đăng ký đầu tư:

     

    Áp dụng với dự án không thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư nêu trên

     

    - CQNN tiếp nhận hồ sơ xin cấp GCNĐKĐT: Sở KH&ĐT (đối với dự án ngoài KCN, KCX, KCNC, KKT)/Ban quản lý các KCN, KCX, KCNC, KKT nơi DN đặt trụ sở chính

     

    -Thời hạn xử lý: Tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

    Căn cứ pháp luật:

    Luật Đầu tư 2014

    Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư

Thủ tục đăng ký doanh nghiệp
  • Sau khi có GCNĐKĐT, NĐT thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc UBND tỉnh nơi DN đặt trụ sở chính. Thời hạn xử lý 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

    Căn cứ pháp luật:

    • Luật Doanh nghiệp 2014
    • Nghị định 78/2015/NĐ-CP
Ngành nghề kinh doanh có điều kiện là gì? Được quy định ở đâu?
  • Các ngành nghề kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

    Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hiện nay được quy định cụ thể tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Luật số 03/2016/QH14 - Sửa đổi, bổ sung Điều 6 và về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư. DN kinh doanh các ngành nghề KD có điều kiện chỉ được triển khai ngành nghề đó khi đáp ứng các điều kiện quy định tại các VBQPPL có liên quan. Điều kiện cụ thể đối với từng ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại các Nghị định, Thông tư. Các nhóm điều kiện chủ yếu:

    • Điều kiện về vốn pháp định (VD: 3000 tỷ VND đối với thành lập NH liên doanh, 15 triệu USD đối với thành lập CN NH nước ngoài, 5 tỷ VND đối với dịch vụ kiểm toán…).
    • Điều kiện về phòng chống cháy nổ, yêu cầu về cơ sở, vật chất tối thiểu, yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm… (VD: kinh doanh nhà hàng, khách sạn, giáo dục…)
    • Điều kiện về chứng chỉ hành nghề (VD: môi giới chứng khoán, tư vấn luật, thẩm định giá…)
    • Điều kiện về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp (VD: công chứng viên, luật sư…)

    Căn cứ pháp luật:

    • Luật Sửa đổi bổ sung Luật đầu tư số 03/2016/QH14
NĐTNN đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào DN đang hoạt động tại VN thì phải thực hiện thủ tục gì?
  • (a)   NĐTNN phải thực hiện thủ tục Đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong các trường hợp:

    •  DN hoạt động trong ngành nghề KD có điều kiện áp dụng với NĐT NN (công bố tại địa chỉ https://dautunuocngoai.gov.vn/fdi/nganhnghedautu/6), hoặc
    •    Việc góp vốn, chuyển nhượng vốn dẫn đến tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của toàn bộ NĐTNN trong DN  từ 51% trở lên.

    Trường hợp này NĐT và DN thực hiện hai thủ tục đầu tư theo 2 bước, như sau:

    Bước 1: Đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp       

    + CQNN chủ trì: Sở KHĐT/Ban quản lý các KCN nơi DN đặt trụ sở chính.

    + Thời hạn xử lý: 15 ngày kể từ ngày NĐTNN nộp đủ hồ sơ.

    Bước 2: Thay đổi ĐKKD

    Trường hợp được Sở KHĐT chấp thuận và gửi thông báo, DN có NĐTNN tham gia đầu tư sẽ dựa vào đó để tiến hành các thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh.

    + CQNN chủ trì: Sở KHĐT/Ban quản lý các KCN nơi DN đặt trụ sở chính.

    + Thời hạn xử lý: 3 ngày kể từ ngày CQNN chủ trì nhận đủ hồ sơ.

    (b)   Trường hợp không phải thực hiện thủ tục Đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp, DN chỉ phải tiến hành thủ tục thay đổi ĐKKD.

    Căn cứ pháp luật:

    • Điều 26 Luật Đầu tư 2014
    • Khoản 3 Điều 46 Nghị định 118/2015/NĐ-CP
Thuế & Bảo hiểm
NĐTNN hoạt động đầu tư kinh doanh ở Việt Nam phải chịu các loại thuế nào?
  • Nhìn chung, có 4 loại thuế phổ biến, áp dụng đối với hầu hết các hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam:

    • Thuế thu nhập doanh nghiệp
    • Thuế giá trị gia tăng
    • Thuế thu nhập cá nhân:
    • Thuế nhà thầu nước ngoài: (Gồm thuế TNDN và thuế GTGT đối với tổ chức có hoặc không có cơ sở kinh doanh tại VN.)

    Ngoài ra, tùy thuộc vào hoạt động kinh doanh cụ thể, có thể áp dụng các loại thuế khác như:

    • Thuế tiêu thụ đặc biệt;
    • Thuế tài nguyên;
    • Thuế nhập khẩu;
    • Thuế xuất khẩu;
    • Thuế bảo vệ môi trường.
Thuế suất phổ thông ở Việt Nam là bao nhiêu?
  • Thuế suất phổ thông: Từ 01/01/2016, thuế suất thuế TNDN phổ thông là 20%.

    Riêng đối với các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam thì áp dụng mức thuế suất từ 32%-50%, hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí) áp dụng thuế suất 50%.

    Căn cứ pháp luật:

    • Điều 10 Nghị định 218/2013/NĐ-CP
    • Điều 11 Thông tư 78/2014/TT-BTC
Các loại bảo hiểm và mức bảo hiểm mà DN phải đóng cho người lao động là bao nhiêu?
  • Từ 01/01/2016, mức đóng bảo hiểm hàng tháng đối với Người sử dụng lao động (NSDLĐ) và Người lao động (NLĐ) được tính theo mức tiền lương, tiền công ghi trong HĐLĐ với tỷ lệ như sau:

     

    Bảo hiểm xã hội

    Bảo hiểm y tế

    Bảo hiểm thất nghiệp

    Tổng cộng

             

                    NLĐ

               

               8%

     

       1,5%

     

           1%

     

    10,5%

         

               NSDLĐ

             

              18%

     

       3%

     

           1%

     

    22%

     Căn cứ pháp luật:  

    • Quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 09/5/2015
Luật Nhà ở
Những đối tượng nào được sở hữu nhà ở tại Việt Nam?
  • Theo quy định tại Luật Nhà ở 2014, ngoài tổ chức/cá nhân Việt Nam, hiện có 3 đối tượng có yếu tố nước ngoài được sở hữu nhà ở và có một số quyền sử dụng liên quan đến nhà ở thuộc sở hữu của mình tại VN như sau:

    1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại VN
    2. DN FDI, Chi nhánh, VPĐD của tổ chức nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và CN Ngân hàng nước ngoài tại VN
    3. Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào VN và không thuộc diện ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự. 

    Căn cứ pháp luật:

    • Khoản 1 Điều 159, Điều 160 Luật Nhà ở 2014
Cá nhân người nước ngoài mua nhà ở tại VN thanh toán tiền mua nhà bằng loại tiền tệ nào? Qua tài khoản nào? Hồ sơ chuyển tiền gồm những gì?
  • - Loại tiền thanh toán: VND.

    - Tài khoản thanh toán: Tài khoản thanh toán ngoại tệ hoặc VND của cá nhân nước ngoài

    - Hồ sơ chuyển tiền:

    • Hộ chiếu và visa nhập cảnh vào VN còn thời hạn (cần đảm bảo thời điểm ký HĐMB phải trong thời hạn có hiệu lực của Visa) hoặc Giấy miễn thị thực (nếu có) của cá nhân nước ngoài không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.
    • Hợp đồng mua nhà + hóa đơn mua nhà (nếu có).
    • Thông báo nộp tiền mua nhà của chủ đầu tư.

    Căn cứ pháp luật:

    • Thông tư 32/2013/TT-NHNN
    • Công văn 9505/NHNN-QLNH ngày 10/12/2015
    • Nghị định 99/2015/NĐ-CP
BIDV

Kết quả gợi ý

    Các sản phẩm/dịch vụ gợi ý

      Tìm thấy Kết quả
      Tìm thấy Kết quả
      Tìm thấy Kết quả
      Tìm thấy Kết quả
      Tìm thấy Kết quả
       
      Συμπληρωματικό περιεχόμενο
      ${loading}