Tìm hiểu về lãi suất vay ngân hàng và cách tính chi tiết


Hiện nay, hầu hết các ngân hàng triển khai 2 hình thức vay phổ biến, vay tín chấp và vay thế chấp. Lãi suất vay ngân hàng được quyết định bởi hình thức vay và ngân hàng mà bạn chọn để vay. Để tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề này, bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây.

NỘI DUNG BÀI VIẾT

Hiện

Xem thêm: 

1. Lãi suất vay ngân hàng là gì?

Khi bạn vay ngân hàng, số tiền vay sẽ được ngân hàng áp dụng một mức lãi suất nhất định. Đó chính là lãi suất vay ngân hàng. Từ số tiền cho vay ban đầu cộng với mức lãi suất (thường tính theo năm), ngân hàng sẽ tính được số tiền mà khách hàng phải trả hàng tháng.

Nhờ lãi suất, ngân hàng có thể tính ra số tiền bạn cần trả hàng tháng sau khi vay.

Vay tín chấp và vay thế chấp là hai hình thức vay phổ biến hiện nay. Mỗi hình thức sẽ có lãi suất và cách tính lãi khác nhau.

1.1. Lãi suất vay tín chấp

Vay tín chấp là hình thức vay không cần tài sản đảm bảo hoặc bảo lãnh. Ngân hàng sẽ xem xét uy tín của cá nhân người vay và năng lực trả nợ của người đó để quyết định hạn mức và thời gian vay. Hình thức này thường phù hợp với cá nhân có nhu cầu vay tiêu dùng, phục vụ nhu cầu đời sống như cưới hỏi, du lịch, mua sắm các món đồ có giá trị nhỏ và vừa,...

Nếu có ưu đãi, lãi suất vay ngân hàng 1 năm theo hình thức tín chấp thường rơi vào khoảng 10 - 16%. Khi hết ưu đãi, các ngân hàng thường áp dụng mức lãi suất từ 16 - 25%/năm.

Lãi vay ngân hàng theo hình thức tín chấp thường cố định trong khoảng thời gian vay vốn. Với hình thức này, tiền lãi sẽ được tính theo dư nợ giảm dần, nghĩa là tính trên số tiền thực tế người vay còn nợ sau khi đã trừ đi phần gốc đã trả trước đó.

Với phương thức tính lãi trên, bạn có thể trả hết nợ trong thời gian ngắn nhất. Bởi vậy, tính lãi vay dựa trên dư nợ giảm dần đang là xu hướng trong cách tính lãi suất trả góp.

Tiền lãi khi vay tín chấp thường được tính theo dư nợ giảm dần.

1.2. Lãi suất vay thế chấp

Vay thế chấp là hình thức vay tiền có tài sản đảm bảo mà trong thời gian vay, khách hàng phải còn quyền sở hữu với tài sản đó. Lãi vay ngân hàng thế chấp sẽ không thay đổi trong thời gian đầu, sau đó sẽ thả nổi theo lãi suất của thị trường.

Hiện nay, lãi suất vay ngân hàng 1 năm theo hình thức thế chấp dao động từ 10-16%. Tuy nhiên, hình thức vay này thường phù hợp với các gói vay mua trả góp xe hơi, nhà ở, du học,... cùng khoản tiền vay lớn, có thể lên tới hàng tỷ đồng. Do đó, các ngân hàng thường tung ưu đãi để đưa lãi suất áp dụng trong thời gian đầu vay thế chấp về mức thấp, khoảng từ 6%/năm trở lên.

Vay thế chấp là hình thức vay cần phải có tài sản đảm bảo như bất động sản, xe hơi,...

2. Các loại lãi suất vay

Hiện nay, lãi suất vay ngân hàng được chia thành 3 loại gồm lãi suất cố định, thả nổi và hỗn hợp. Mỗi sản phẩm tín dụng sẽ áp dụng một loại lãi suất khác nhau.

2.1. Lãi suất cố định

Hiểu đơn giản, lãi suất cố định là mức lãi được giữ nguyên cho đến khi kết thúc thời gian vay vốn. Loại lãi này thường áp dụng cho các khoản vay ngắn hạn.

Ví dụ: Lãi suất vay vốn trong hợp đồng tín dụng là 8%, cố định trong 1 năm thì trong khoảng thời gian đó, dù lãi suất thị trường tăng hay giảm thì mức lãi suất cho vay vẫn giữ nguyên 8%, không thay đổi.

  • Ưu điểm: Do lãi suất không đổi trong suốt thời gian vay vốn nên khách hàng có thể tính trước được tất cả các khoản chi phí liên quan đến khoản vay. Chi phí tiền lãi giữ nguyên ngay cả khi lãi suất thị trường tăng lên.
  • Nhược điểm: Bất lợi duy nhất của các khoản vay áp dụng lãi suất cố định đó là khi lãi suất thị trường giảm thì lãi suất vay sẽ không được giảm mà vẫn giữ nguyên.

Lãi suất cố định sẽ luôn được giữ nguyên dù lãi suất thị trường tăng hay giảm.

2.2. Lãi suất thả nổi

Lãi suất thả nổi được hiểu là loại lãi bị điều chỉnh, thay đổi theo thời gian, áp dụng cho tất cả các khoản vay. Thông thường, lãi suất thả nổi được tính dựa trên lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng hoặc 24 tháng cộng với biên độ lãi suất

Ví dụ: Giả sử với kỳ hạn vay 1 năm, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng là 6%, biên độ lãi suất ngân hàng đưa ra là 3,5% thì lãi suất vay thả nổi là 9,5%.

  • Ưu điểm: Lãi suất thả nổi sẽ tăng giảm theo thị trường. Khi lãi suất thị trường giảm thì thường lãi suất vay của khách hàng cũng được điều chỉnh giảm.
  • Nhược điểm: Khách hàng khó dự tính được chi phí vay do lãi suất thường xuyên thay đổi. Đặc biệt khi lãi suất thị trường tăng thì chi phí lãi vay sẽ tăng cao, bất lợi cho khách hàng.

Lãi suất thả nổi sẽ biến động phụ thuộc vào sự tăng giảm của lãi suất thị trường.

2.3. Lãi suất hỗn hợp

Lãi suất hỗn hợp là loại lãi suất kết hợp giữa cố định và thả nổi, được áp dụng cho các khoản vay trung hoặc dài hạn theo gói ưu đãi của mỗi ngân hàng.

Ví dụ: Ngân hàng áp dụng lãi suất 8% cho khoản vay mua ô tô trong 1 năm (12 tháng) đầu. Từ tháng 13, lãi suất có thể sẽ được thả nổi theo công thức lãi suất vay = lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng + 3% (biên độ lãi suất). Giả sử lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng là 7,5% thì lãi suất vay kể từ tháng 13 trở đi = 7,5% + 3% = 10,5%.

  • Ưu điểm: Lãi suất cố định ban đầu thường là mức lãi suất ưu đãi, giúp khách hàng giảm chi phí lãi vay trong thời gian vốn gốc còn cao.
  • Nhược điểm: Sau thời gian ưu đãi lãi suất sẽ được thả nổi. Lúc này khi lãi suất thị trường tăng thì đồng nghĩa với mức lãi suất khách hàng phải chịu cũng sẽ tăng cao hơn.

 

3. Tham khảo lãi suất vay ngân hàng BIDV

Hiện nay, các ngân hàng tại Việt Nam có lãi suất vay vốn dao động từ 16 - 25%/năm đối với vay tín chấp và 8-12% đối với vay thế chấp. Lãi suất vay phụ thuộc nhiều vào hình thức vay, ưu đãi và cách tính lãi. Để rõ hơn, bạn có thể tham khảo lãi suất vay ngân hàng BIDV.

  • Lãi suất vay tín chấp: Tại ngân hàng BIDV, lãi suất vay tiêu dùng tín chấp (không tài sản đảm bảo) chỉ từ 9%/năm.
  • Lãi suất vay thế chấp: Đối với hình thức vay có tài sản đảm bảo, BIDV thường xuyên có các gói tín dụng có mức lãi suất rất cạnh tranh, gói tín dụng hiện hành có lãi suất chỉ từ 6,2%/năm cho các khoản vay trung dài hạn . Tài sản đảm bảo thường là nhà, bất động sản, ô tô,.. Bên cạnh đó, lãi suất vay cầm cố cũng vô cùng hấp dẫn, thấp nhất chỉ bằng lãi suất tiết kiệm trên sổ/thẻ tiết kiệm.

Lãi suất vay tín chấp của BIDV đang ở mức khá hấp dẫn từ 9%/năm.

4. Phương thức tính lãi suất vay ngân hàng BIDV

BIDV chỉ tính lãi trên dư nợ giảm dần, lãi chỉ tính trên số tiền bạn còn nợ (sau khi đã trừ ra số tiền nợ gốc bạn trả hàng tháng trước đó).

Công thức

Số tiền phải trả hàng tháng = Số tiền vay/thời gian vay + Số tiền vay * lãi suất cố định hàng tháng

Số tiền lãi phải trả hàng tháng của KH = 100 triệu đồng * 10%/12 tháng = 833.333 đồng (đây là mức lãi cao nhất tại kỳ đầu tiên do lãi suất được tính theo dư nợ giảm dần).Ví dụ: Nếu một người vay 100 triệu đồng trong thời hạn 03 năm (36 tháng) với mức lãi suất 10%/năm, thì:

  • Tổng số tiền phải trả tháng đầu tiên = 100 triệu đồng/36 tháng + 833.333 = 3.611.111 đồng
  • Tổng số tiền phải trả ở tháng tiếp theo:

Dư nợ gốc = 100 - 100/36 (1) (giảm dần theo tháng) Gốc trả cố định hàng tháng = 100/36 (2) Tiền gốc + lãi phải trả hàng tháng = (2) + (1)*10%/12

Khách hàng có thể theo dõi bảng tính chi tiết dưới đây để hình dung rõ hơn về tổng số tiền phải trả giảm dần theo từng tháng:

Thứ tự Trả gốc Trả lãi Tổng phải trả theo tháng
Tháng 1 2.777.778 đ 833.333 đ 3.611.111 đ
Tháng 2 2.777.778 đ 810.185 đ 3.587.963 đ
Tháng 3 2.777.778 đ 787.037 đ 3.564.815 đ
Tháng 4 2.777.778 đ 763.889 đ 3.541.667 đ
Tháng 5 2.777.778 đ 740.741 đ 3.518.519 đ
Tháng 6 2.777.778 đ 717.593 đ 3.495.370 đ
Tháng 7 2.777.778 đ 694.444 đ 3.472.222 đ
Tháng 8 2.777.778 đ 671.296 đ 3.449.074 đ
Tháng 9 2.777.778 đ 648.148 đ 3.425.926 đ
Tháng 10 2.777.778 đ 625.000 đ 3.402.778 đ
Tháng 11 2.777.778 đ 601.852 đ 3.379.630 đ
Tháng 12 2.777.778 đ 578.704 đ 3.356.481 đ
Tháng 13 2.777.778 đ 555.556 đ 3.333.333 đ
Tháng 14 2.777.778 đ 532.407 đ 3.310.185 đ
Tháng 15 2.777.778 đ 509.259 đ 3.287.037 đ
Tháng 16 2.777.778 đ 486.111 đ 3.263.889 đ
Tháng 17 2.777.778 đ 462.963 đ 3.240.741 đ
Tháng 18 2.777.778 đ 439.815 đ 3.217.593 đ
Tháng 19 2.777.778 đ 416.667 đ 3.194.444 đ
Tháng 20 2.777.778 đ 393.519 đ 3.171.296 đ
Tháng 21 2.777.778 đ 370.370 đ 3.148.148 đ
Tháng 22 2.777.778 đ 347.222 đ 3.125.000 đ
Tháng 23 2.777.778 đ 324.074 đ 3.101.852 đ
Tháng 24 2.777.778 đ 300.926 đ 3.078.704 đ
Tháng 25 2.777.778 đ 277.778 đ 3.055.556 đ
Tháng 26 2.777.778 đ 254.630 đ 3.032.407 đ
Tháng 27 2.777.778 đ 231.481 đ 3.009.259 đ
Tháng 28 2.777.778 đ 208.333 đ 2.986.111 đ
Tháng 29 2.777.778 đ 185.185 đ 2.962.963 đ
Tháng 30 2.777.778 đ 162.037 đ 2.939.815 đ
Tháng 31 2.777.778 đ 138.889 đ 2.916.667 đ
Tháng 32 2.777.778 đ 115.741 đ 2.893.519 đ
Tháng 33 2.777.778 đ 92.593 đ 2.870.370 đ
Tháng 34 2.777.778 đ 69.444 đ 2.847.222 đ
Tháng 35 2.777.778 đ 46.296 đ 2.824.074 đ
Tháng 36 2.777.778 đ 23.148 đ 2.800.926 đ
Tổng 100.000.000 đ 15.416.667 đ 115.416.667 đ

5. Những lưu ý khi vay ngân hàng

Trước khi tiến hành vay vốn ngân hàng, bạn nên ghi nhớ 6 lưu ý quan trọng sau đây:

  • Xác định chính xác nhu cầu, thu nhập cá nhân với khoản vay mong muốn để có thể cân đối tài chính, khả năng chi trả hàng tháng, đồng thời điều chỉnh khoản vay sát với nhu cầu thực tế.
  • Tìm hiểu mức lãi suất, hạn mức vay, các gói vay của từng ngân hàng sao cho có lợi và phù hợp nhất với nhu cầu của bản thân bạn.
  • Kiểm tra chính xác thông tin trên hợp đồng vay, điều khoản, điều kiện ghi trên hợp đồng
  • Kiểm tra lại số tiền đã giải ngân theo đúng thỏa thuận, ngay lập tức khiếu nại khi phát hiện số tiền giải ngân không khớp với hợp đồng.
  • Yêu cầu nhận lại hồ sơ từ phía ngân hàng.

Nghiên cứu và cân nhắc kỹ về chính sách cho vay, lãi suất của từng ngân hàng trước khi vay giúp bạn đưa ra quyết định phù hợp với nhu cầu của mình hơn.

Nhìn chung, hầu hết ngân hàng đều có hai hình thức vay là vay tín chấp và vay thế chấp, tương ứng với đó là lãi suất vay tín chấp và thế chấp. Có 3 loại lãi suất chính là cố định, thả nổi và hỗn hợp. Trước khi vay, bạn nên tìm hiểu kỹ hơn về chính sách lãi suất vay ngân hàng của từng đơn vị cho vay. Bạn có thể truy cập tại đây hoặc liên hệ Hotline 1900 9247 của BIDV để được tư vấn chi tiết.

Đăng ký ngay với BIDV để được hưởng ưu đãi hấp dẫn nhất!

Các bài viết liên quan

BIDV

Kết quả gợi ý

    Các sản phẩm/dịch vụ gợi ý

      Tìm thấy Kết quả
      Tìm thấy Kết quả
      Tìm thấy Kết quả
      Tìm thấy Kết quả
      Tìm thấy Kết quả
       
       
      Complementary Content
      ${loading}