|
|
|
3 |
Dịch vụ
Bảo
lãnh |
|
|
3.1 |
Phát hành
Bảo
lãnh |
|
|
3.1.1 |
Phát hành |
1% năm trên
trị giá Bảo lãnh kể từ ngày hiệu lực hoặc ngày phát hành
(nếu không xác định được ngày hiệu lực) đến ngày hết hạn.
Hoặc theo thoả thuận không vượt quá 2% năm.
Tối thiểu
100.000 đồng.
|
|
3.1.2 |
Sửa đổi |
|
|
3.1.2.1 |
Sửa đổi tăng
tiền |
1% năm trên
trị giá số tiền tăng kể từ ngày sửa đổi đến ngày hết hạn.
Hoặc theo thoả thuận không vượt quá 2% năm.
Tối thiểu
50.000 đồng |
|
3.1.2.2 |
Sửa đổi gia
hạn ngày hiệu lực |
1% năm trên
trị giá Bảo lãnh kể từ ngày hết hạn cũ đến ngày hết hạn hiệu
lực mới. Hoặc theo thoả thuận không vượt quá 2% năm.
Tối thiểu
50.000 đồng |
|
3.1.2.3 |
Sửa đổi khác |
50.000 đồng/
Theo thoả thuận |
|
3.2 |
Thông
Báo Bảo
lãnh của NH nước ngoài |
|
|
3.2.1 |
Thông
báo phát
hành |
20 US$ |
|
3.2.2 |
Thông
báo sửa
đổi |
10 US$ |
|
3.2.3 |
Thông
báo huỷ |
15 US$ |
|
3.2.4 |
Đòi tiền theo
bảo lãnh đã thông báo |
|
|
3.2.4.1 |
Gửi đòi tiền |
15 US$ |
|
3.2.4.2 |
Thanh toán |
0.2% trên trị
giá đòi tiền
Tối đa 200 US$
Tối thiểu 5
US$ |
|
3.2.5 |
Xác nhận
bảo
lãnh |
tỉ lệ theo
thoả thuận tính trên trị giá Bảo lãnh kể từ ngày xác nhận
đến ngày hết hạn |
|
3.2.6 |
Xác nhận sửa
đổi bảo lãnh |
|
|
3.2.6.1 |
Sửa đổi tăng
tiền |
Bằng phí xác
nhận trên số tiền tăng kể từ ngày xác nhận sửa đổi đến ngày
hết hạn |
|
3.2.6.2 |
Sửa đổi gia
hạn ngày hiệu lực |
Bằng phí xác
nhận trên trị giá bảo lãnh kể từ ngày hết hạn cũ đến ngày
hết hạn mới |
|
3.2.6.3 |
Sửa đổi khác |
20 US$ |
|
 |
Một số qui định khác:
1. Mức phí qui định trong biểu phí dịch vụ này chưa bao gồm thuế
giá trị gia tăng . Khi thu phí dịch vụ, Ngân hàng cộng thêm thuế
giá trị gia tăng theo qui định hiện hành của Bộ Tài chính.
2. Mức tối đa và tối thiểu nên trên tính theo USD hoặc VND, nếu
giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ khác, mức tối đa, tối thiểu
được tính trên cơ sở qui đổi tương đương.
3. Biểu phí dịch vụ bao gồm cả dịch vụ này bao gồm cả phí bưu
điện gửi theo hình thức thông thường. Nếu khách hàng yêu cầu gửi
chứng từ theo hình thức phát chuyển nhanh, sẽ thu theo chi phí
thực tế do qui định của bưu điện.
4. Các chi phí thực tế khác như tiền điện phí, phí giao dịch
phải trả cho các ngân hàng đại lí tham gia vào dịch vụ ( nếu có
) sẽ thu theo thực tế phát sinh.
5. Ngân hàng không hoàn lại phí dịch vụ và các chi phí khác đã
thu theo biểu phí này trong trường hợp khách hàng hoặc ngân hàng
đại lí yêu cầu huỷ bỏ lệnh của họ trước đó.
6. Trong trường hợp các giao dịch qui định chi phí không do bên
chi thị trả, nhưng ngân hàng không thể thu được, thì cuối cùng
bên ra chỉ thị vẫn có nghĩa vụ thanh toán các phí đó.
7. Phí dịch vụ thu bằng ngoại tệ của nghiệp vụ phát sinh, khách
hàng có thể thanh toán bằng ngoại tệ khác hoặc bằng VND theo tỷ
giá bán của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam tại thời
điểm thanh toán.
8. Biểu phí này được thay đổi mà không cần có sự báo trước của
ngân hàng trừ khi ngân hàng và khách hàng có thoả thuận khác.