|
|
|
 |
SẢN PHẨM DỊCH VỤ |
|
DỊCH VỤ
KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC TÍN DỤNG
:
Dự án tài chính nông thôn II
(Khoản tín dụng số
3648-VN)
1. Tóm tắt nội dung Dự án
Dự án Tài chính Nông thôn II (TCNT II) được xây dựng
trên cơ sở kết quả và kinh nghiệm thành công của Dự án TCNT I. Tại
Quyết định số 285/QĐ-TTg, ngày 18/4/2002, Thủ tướng Chính phủ quyết
định đầu tư Dự án TCNT II và giao cho Ngân hàng Nhà nước (NHNN) làm
cơ quan Chủ quản và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (NHĐT)
làm Chủ Dự án (Ngân hàng Bán buôn). Dự án cũng được được thực hiện
theo mô hình bán buôn tín dụng. Hiệp định Tín dụng vay vốn cho Dự án
(Khoản Tín dụng số 3648-VN) được ký kết ngày 9/9/2002 và có hiệu lực
từ ngày 14/4/2003.
Giai đoạn thực hiện Dự án dự kiến kết thúc vào tháng 3/2008. Tuy
nhiên, Quĩ Quay vòng của Dự án sẽ tiếp tục tồn tại đến năm 2027.
1.1. Các Cấu phần của Dự án:
Theo Hiệp định, WB tài trợ cho Dự án nguồn vốn tương đương 200 triệu
USD và được phân bổ thành 2
Cấu
phần:
-
Cấu phần Tín dụng với số vốn tương đương 189,7 triệu USD được chia thành
2 tiểu cấu phần: (i) Quĩ Phát triển Nông thôn II (RDF II) có số vốn
165,7 triệu USD, (ii) Quĩ Cho vay Tài chính Vi mô (MLF), 24 triệu
USD; và
- Cấu phần Tăng cường Năng lực Thể chế
cho các
ngân hàng tham gia Dự án có số vốn tương đương 10,3 triệu USD.
1.2.
Phạm vi triển khai Dự án
Phạm vi cho vay của Dự án được
thực hiện
trên
toàn quốc, trừ khu vực nội thành của 4 thành phố lớn là Hà Nội, Hải
Phòng, Đà
Nẵng và
Tp.
Hồ Chí Minh.
1.3. Thời gian Thực hiện Dự án là 5 năm.
Dự án sẽ kết thúc vào tháng 3/2008. Tuy nhiên, tương tự như Dự án
TCNT I, nguồn vốn Quĩ Quay vòng của Dự án TCNT II (được thành lập từ
nguồn trả nợ vốn gốc từ các Ngân hàng tham gia Dự án) sẽ tồn tại đến
năm 2027 và được tiếp tục cho vay qua các Tổ chức Tín dụng để thực
hiện các mục tiêu của Dự án.
2. Các
Bên tham gia Dự án
2.1. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam:
:
Thông qua Sở Giao
dịch III với vai trò là Ngân hàng Bán buôn của Dự án để cho vay lại
đến các Tổ chức Tín dụng được lựa chọn tham gia Dự án.
2.2. Các Tổ chức Tín dụng có thể được lựa
chọn tham gia bao gồm:
-
Ngân
hàng Thương mại Quốc doanh;
-
Ngân
hàng Thương mại Cổ phần;
-
Quỹ
Tín dụng Nhân dân; và
-
Các Tổ
chức Tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam.
2.3 Đối
tượng - Người vay cuối cùng hợp lệ:
-
Cá
thể, hộ gia đình
-
Hợp
tác xã (đã chuyển đổi theo luật Hợp tác xã mới);
-
Doanh
nghiệp ngoài quốc doanh ở khu vực nông thôn, có tiểu dự án hợp
lệ.
3. Các
tiểu dự án hợp lệ:
Là các phương
án, dự án khả thi nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn
trong phạm vi toàn quốc, trừ khu vực nội thành của 4 thành phố lớn
là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và Tp. Hồ Chí Minh. Cụ thể:
-
Các
ngành nghề sản xuất nông nghiệp, công nghiệp nông thôn trong các
lĩnh vực chế biến nông lâm hải sản;
-
Phát
triển các ngành nghề truyền thống như may mặc, thêu đan, thủ
công mỹ nghệ, ...
-
Các
dịch vụ hỗ trợ sản xuất - kinh doanh như vận chuyển, chế tạo cơ
khí và xây dựng ở khu vực nông thôn.
Những hoạt động không trực
tiếp phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn, hoạt động cho
vay tiêu dùng, đầu tư vào đất đai và những hoạt động có tác động xấu
đến môi trường là không hợp lệ để được vay vốn từ Dự án.
4. Lãi suất Bán buôn - Bán lẻ.
4.1 Lãi
suất Bán buôn:
-
Cho vay bằng VNĐ:Lãi
suất cho vay lại từ NHĐT tới các Tổ chức
Tín
dụng
được tính bằng
Lãi
suất
Cơ
bản hiện hành trừ đi một
'biên
độ'.
'Biên độ' này sẽ được cố định trong 3 tháng và sẽ được xác định
bằng cách lấy Lãi suất Cơ bản hiện hành trừ đi Lãi suất Trung
bình Trọng số của các khoản tiền gửi 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng
trong Hệ thống Ngân hàng Việt Nam được điều chỉnh theo các yêu
cầu về dự trữ bắt buộc do Ngân hàng Nhà nước quy định” (không
thấp hơn 5%/năm).
-
Cho vay bằng USD:
Trong
từng trường hợp cụ thể, NHĐT có thể cho các Tổ chức Tín dụng vay
lại bằng USD với lãi suất bằng Lãi suất LIBOR cộng một khoản
chênh lệch, song không thấp hơn 2,75%/năm.
4.1.
Lãi suất Bán lẻ:
Các Tổ
chức Tín dụng được tự do xác định lãi suất cho vay đến người vay
cuối cùng, phù hợp với chính sách lãi suất của từng Tổ chức Tín
dụng.
5. Quy mô và Giới hạn tài trợ
5.1. Đối với Quĩ Phát triển Nông thôn II (RDF II):
Về nguyên
tắc, tổng giá
trị các khoản vay của Quỹ RDF II
cho một Người vay cuối cùng không được phép vượt quá 5% vốn tự có
của NHĐT.
5.2 Đối với Quĩ Cho vay Tài chính Vi mô (MLF):
Giá trị
một khoản vay MLF cho một tiểu dự án
không được vượt quá số tiền tương đương 400 USD đối với người vay là cá
nhân/hộ gia đình; Không vượt quá số tiền tương đương 1.000 USD đối
với bên vay là doanh nghiệp hộ gia đình có thuê ít nhất 3 nhân công
không phải là thành viên trực tiếp của gia đình.
6. Quyền lợi và Nghĩa vụ của các Tổ chức Tín dụng khi được lựa chọn
tham gia Dự án:
6.1. Quyền lợi:
-
Không phải
thế chấp cầm cố khi vay vốn Dự án;
-
Có được nguồn
vốn ổn định, dài hạn đến 15 năm với lãi suất hợp lý;
-
Tham
gia Dự án của Ngân hàng Thế giới sẽ góp phần nâng cao uy tín của
Tổ chức Tín dụng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động
nguồn lực và tăng cường tín dụng, dịch vụ;
-
Được
vay lại từ Sở Giao dịch III-NHĐT nguồn vốn Dự án để thực hiện
các hoạt động đào tạo với lãi suất ưu đãi (0,75%/năm) và dài hạn
(25 năm với 8 năm ân hạn)
6.2. Nghĩa vụ:
-
Quản
lý và sử dụng vốn theo các qui định của pháp luật Việt Nam, cho
vay đúng đối tượng, đúng mục đích của Dự án và chịu hoàn toàn
trách nhiệm về các rủi ro tín dụng liên quan đến việc cho vay;
-
Trả nợ
gốc và lãi đúng hạn;
-
Khi
cho vay lại đến người vay vốn cuối cùng, Tổ chức Tín dụng phải
tham gia tối thiểu bằng 10% tổng chi phí của mỗi tiểu dự án từ
nguồn vốn của Tổ chức Tín dụng cho vay;
-
Thực
hiện chế độ báo cáo theo qui định của Ngân hàng Thế giới và Ngân
hàng Bán buôn.
7. Thủ tục tham gia Dự án:
7.1. Các Tổ chức Tín dụng muốn tham gia Dự án TCNT III và sử dụng
vốn của Dự án để cho vay theo các mục tiêu của Dự án cần gửi cho Sở
Giao dịch III - NHĐT một bộ hồ sơ theo qui định để làm căn cứ đánh
giá lựa chọn, gồm:
(i)
Đơn
xin tham gia Dự
án
do Chủ tịch HĐQT hoặc
(Tổng)
Giám
đốc
ký gửi (bản chính)
(theo
mẫu của Dự án*)
(ii)
Nghị quyết của HĐQT thông qua việc xin tham gia
Dự án
(bản
chính)
(iii)
Giấy phép thành lập, Điều lệ, Giấy phép hoạt động, Giấy đăng ký kinh
doanh gần
nhất
(bản sao
có công chứng)
(iv)
Danh sách cổ đông
chính
và cổ phần
của họ tại thời
điểm xin tham gia Dự án
(bản sao
có đóng dấu giáp lai của TCTD xin tham gia dự án)
(v)
Các Báo cáo tài chính
đã kiểm toán (bởi
các công ty kiểm toán độc lập) và thuyết minh các báo cáo đó trong 3
năm gần nhất
(vi)
Báo
cáo thường niên của ít nhất 2 năm gần nhất (nếu có)
(vii)
Bảng thông tin cập nhật về TCTD (theo mẫu của Dự án*)
(viii)
Bản sao các
chính sách hoặc quy trình xét duyệt và cho vay của TCTD đối với các
đối tượng vay
(ix)
Các kế hoạch,
chương trình
và báo
cáo tài
chính
dự
kiến
trong năm tới (TGĐ hoặc
P.TGĐ
ký tên và đóng dấu).
*
Đề nghị liên hệ với Sở Giao dịch III – NHĐT để lấy các mẫu của Dự
án.
7.2 Sau khi nhận đầy đủ các tài liệu trên, NHĐT sẽ tiến hành tính
toán các chỉ số tài chính theo qui định của WB, cụ thể:
|
|
Tiêu chí tài chính |
Yêu cầu của Quỹ
RDF |
Yêu cầu của Quỹ MLF |
|
A |
Khả năng thanh toán
Nợ qúa hạn
– Dự phòng
- Tỷ lệ nợ quá hạn ròng =
------------------------------
Tổng dư nợ - Dự phòng
Nợ quá hạn – Dự phòng
- Tỷ lệ NQH so với VTC =
------------------------------
Vốn tự có
VTC-(Góp vốn, mua cổ phần)
- Tỷ lệ an toàn vốn =
--------------------------------
TSC rủi ro nội, ngoại bảng
|
10%
25%
8%
|
10%
20%
8%
|
|
B |
Tài sản
có động
Khả năng thanh khoản = ---------------------------
Tài sản
nợ ngắn hạn
|
30%
|
30%
|
|
C |
Khả năng sinh lời và tính hiệu quả
- Lợi nhuận thực = LN sau thuế - (VTCđầu năm –
TSCĐ còn lại đầu năm)x Tỷ lệ lạm phát năm
Lợi
nhuận sau thuế
- Tỷ suất LN/TSC sinh lời bq =
------------------------
(TSCSLđk+TSCSLck)/2
|
0%
1% |
0%
1% |
8. Danh sách các Tổ chức Tín dụng đã được lựa chọn Tham gia Dự
án TCNT II:
|
1. |
Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam; |
|
|
2. |
Ngân
hàng Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long; |
|
|
3. |
Ngân
hàng TMCP Á Châu; |
|
|
4. |
Ngân
hàng TMCP Đông Á; |
|
|
5. |
Ngân
hàng TMCP Phương Nam; |
|
|
6. |
Ngân
hàng TMCP Sài Gòn Thương tín; |
|
|
7. |
Ngân
hàng TMCP Sài Gòn Công thương; |
|
|
8. |
Ngân
hàng TMCP Quốc Tế; |
|
|
9. |
Ngân
hàng TMCP Phương Đông; |
|
|
10. |
Ngân
hàng TMCP Kỹ Thương; |
|
|
11. |
Ngân
hàng TMCP Nam Á; |
|
|
12. |
Ngân
hàng TMCP Nhà Hà Nội; |
|
|
13. |
Ngân
hàng TMCP Quân đội; |
|
|
14. |
Ngân
hàng TMCPNT Đại Á; |
|
| |