BIDV-DIRECTBANKING

GIÁ CHỨNG KHOÁN 

SẢN PHẨM DỊCH VỤ

Khách hàng doanh nghiệp

  Dịch vụ tài khoản

  Gửi một nơi, rút nhiều nơi

  Trả lương tự động, hoa hồng đại lý, chi hộ khác

  Thu tiền đại lý

  Dịch vụ quản lý vốn

  Thanh toán định kỳ theo yêu cầu

  Thanh toán hóa đơn

  Chuyển tiền trong nước

  Thanh toán xuất nhập khẩu

  Tín dụng doanh nghiệp

  Bảo lãnh

  Các dịch vụ khác

Khách hàng cá nhân

  Dịch vụ Tài khoản

  Dịch vụ kỳ phiếu

  Dịch vụ thẻ

  Phát hành giấy tờ có giá dài hạn

  Tiền gửi Tiết kiệm

  Tiết kiệm Dự thưởng

  Tiết kiệm Bậc thang

  Gửi một nơi, rút nhiều nơi

  Thanh toán định kỳ theo yêu cầu.

  Thanh toán hoá đơn

  Tín dụng cá nhân

  Chuyển tiền trong nước

  Chuyển tiền Quốc tế

  Chuyển tiền Kiều hối

  Ngân hàng điện tử

Khách hàng tổ chức tín dụng

  Giới thiệu chung

  Dự án tài chính nông thôn I

  Dự án tài chính nông thôn II

Kinh doanh tiền tệ

  Mua bán ngoại tệ

  Quản lý tài sản và phái sinh tài chính

  Giao dịch hàng hoá tương lai

  Kinh doanh trái phiếu

  Bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC

BIỂU PHÍ

TỶ GIÁ NGOẠI TỆ

Tên NT Giá mua Giá bán

USD

16 720.00

16 800.00

EUR

26 079.00

26 488.00

GBP

33 164.00

33 798.00

HKD

2 126.00

2 171.00

CHF

15 985.00

16 294.00

JPY

154.06

156.58

THB

480.91

521.78

AUD

15 947.00

16 256.00

CAD

16 436.00

16 748.00

SGD

12 181.00

12 412.00

SEK

2 742.00

2 815.00

DKK

3 478.00

3 568.00

NOK

3 206.00

3 292.00

 

LÃI SUẤT (Địa bàn Hà Nội)

Lãi suất tiết kiệm USD

KKH

1.25%/năm

3 tháng

6.00%/năm

6 tháng

6.00%/năm

9 tháng

6.00%/năm

12 tháng

6.00%/năm

18 tháng

5.50%/năm

24 tháng

5.50%/năm

36 tháng

5.50%/năm

Lãi suất tiết kiệm VND

KKH

3.60%/năm

3 tháng

17.00%/năm

6 tháng

17.00%/năm

9 tháng

17.00%/năm

12 tháng

17.00%/năm

18 tháng

16.00%/năm

24 tháng

14.50%/năm

36 tháng

14.50%/năm

VĂN BẢN - TÀI LIỆU

  Bản công bố thông tin phát hành trái phiếu BIDV đợt 1 năm 2007

  Thông tin phát hành trái phiếu Vinaconex 2007

  Hướng dẫn thực hiện đánh giá và giám sát tác động môi trương của Dự án TCNT II

  bản cáo bạch

  Trái phiếu tăng vốn dài hạn BIDV đợt II/2006

  Top 200 doanh nghiệp Việt Nam

  Thông tin Đầu tư - Phát triển

  Tài liệu khác

TUYỂN DỤNG

THĂM DÒ Ý KIẾN

Bạn đánh giá thế nào về website của chúng tôi?.

  Rất tốt.
  Tốt.
  Trung bình.
  Kém.

 

SẢN PHẨM DỊCH VỤ

DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC TÍN DỤNG
: Dự án tài chính nông thôn II (Khoản tín dụng số 3648-VN)

1. Tóm tắt nội dung Dự án
      Dự án Tài chính Nông thôn II (TCNT II) được xây dựng trên cơ sở kết quả và kinh nghiệm thành công của Dự án TCNT I. Tại Quyết định số 285/QĐ-TTg, ngày 18/4/2002, Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư Dự án TCNT II và giao cho Ngân hàng Nhà nước (NHNN) làm cơ quan Chủ quản và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (NHĐT) làm Chủ Dự án (Ngân hàng Bán buôn). Dự án cũng được được thực hiện theo mô hình bán buôn tín dụng. Hiệp định Tín dụng vay vốn cho Dự án (Khoản Tín dụng số 3648-VN) được ký kết ngày 9/9/2002 và có hiệu lực từ ngày 14/4/2003. Giai đoạn thực hiện Dự án dự kiến kết thúc vào tháng 3/2008. Tuy nhiên, Quĩ Quay vòng của Dự án sẽ tiếp tục tồn tại đến năm 2027.


1.1. Các Cấu phần của Dự án:
Theo Hiệp định, WB tài trợ cho Dự án nguồn vốn tương đương 200 triệu USD và được phân bổ thành 2 Cấu phần:

   -  Cấu phần Tín dụng với số vốn tương đương 189,7 triệu USD được chia thành 2 tiểu cấu phần: (i) Quĩ Phát triển Nông thôn II (RDF II) có số vốn 165,7 triệu USD, (ii) Quĩ Cho vay Tài chính Vi mô (MLF), 24 triệu USD; và

   -  Cấu phần Tăng cường Năng lực Thể chế cho các ngân hàng tham gia Dự án có  số vốn tương đương 10,3 triệu USD.  

1.2. Phạm vi triển khai Dự án
Phạm vi cho vay của Dự án được thực hiện trên toàn quốc, trừ khu vực nội thành của 4 thành phố lớn là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và Tp. Hồ Chí Minh.

1.3.  Thời gian Thực hiện Dự án là 5 năm.
Dự án sẽ kết thúc vào tháng 3/2008. Tuy nhiên, tương tự như Dự án TCNT I, nguồn vốn Quĩ Quay vòng của Dự án TCNT II (được thành lập từ nguồn trả nợ vốn gốc từ các Ngân hàng tham gia Dự án) sẽ tồn tại đến năm 2027 và được tiếp tục cho vay qua các Tổ chức Tín dụng để thực hiện các mục tiêu của Dự án.

 

2. Các Bên tham gia Dự án

2.1. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam:

:
Thông qua Sở Giao dịch III với vai trò là Ngân hàng Bán buôn của Dự án để cho vay lại đến các Tổ chức Tín dụng được lựa chọn tham gia Dự án.

2.2. Các Tổ chức Tín dụng có thể được lựa chọn tham gia bao gồm:

  • Ngân hàng Thương mại Quốc doanh;

  • Ngân hàng Thương mại Cổ phần;

  • Quỹ Tín dụng Nhân dân; và

  • Các Tổ chức Tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam.

2.3 Đối tượng - Người vay cuối cùng hợp lệ:

  • Cá thể, hộ gia đình

  • Hợp tác xã (đã chuyển đổi theo luật Hợp tác xã mới);

  • Doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở khu vực nông thôn, có tiểu dự án hợp lệ.

3. Các tiểu dự án hợp lệ:
Là các phương án, dự án khả thi nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn trong phạm vi toàn quốc, trừ khu vực nội thành của 4 thành phố lớn là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và Tp. Hồ Chí Minh. Cụ thể:

  • Các ngành nghề sản xuất nông nghiệp, công nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực chế biến nông lâm hải sản;

  • Phát triển các ngành nghề truyền thống như may mặc, thêu đan, thủ công mỹ nghệ, ...

  • Các dịch vụ hỗ trợ sản xuất - kinh doanh như vận chuyển, chế tạo cơ khí và xây dựng ở khu vực nông thôn.

Những hoạt động không trực tiếp phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn, hoạt động cho vay tiêu dùng, đầu tư vào đất đai và những hoạt động có tác động xấu đến môi trường là không hợp lệ để được vay vốn từ Dự án.

4. Lãi suất Bán buôn - Bán lẻ.
 

4.1 Lãi suất Bán buôn:

  • Cho vay bằng VNĐ:Lãi suất cho vay lại từ NHĐT tới các Tổ chức Tín dụng được tính bằng Lãi suất Cơ bản hiện hành trừ đi một 'biên độ'. 'Biên độ' này sẽ được cố định trong 3 tháng và sẽ được xác định bằng cách lấy Lãi suất Cơ bản hiện hành trừ đi Lãi suất Trung bình Trọng số của các khoản tiền gửi 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng trong Hệ thống Ngân hàng Việt Nam được điều chỉnh theo các yêu cầu về dự trữ bắt buộc do Ngân hàng Nhà nước quy định” (không thấp hơn 5%/năm).  

  • Cho vay bằng USD: Trong từng trường hợp cụ thể, NHĐT có thể cho các Tổ chức Tín dụng vay lại bằng USD với lãi suất bằng Lãi suất LIBOR cộng một khoản chênh lệch, song không thấp hơn 2,75%/năm.

4.1. Lãi suất Bán lẻ:
Các Tổ chức Tín dụng được tự do xác định lãi suất cho vay đến người vay cuối cùng, phù hợp với chính sách lãi suất của từng Tổ chức Tín dụng.


5. Quy mô và Giới hạn tài trợ

5.1. Đối với Quĩ Phát triển Nông thôn II (RDF II):

Về nguyên tắc, tổng giá trị các khoản vay của Quỹ RDF II cho một Người vay cuối cùng không được phép vượt quá 5% vốn tự có của NHĐT.

5.2 Đối với Quĩ Cho vay Tài chính Vi mô (MLF):

Giá trị một khoản vay MLF cho một tiểu dự án không được vượt quá số tiền tương đương 400 USD đối với người vay là cá nhân/hộ gia đình; Không vượt quá số tiền tương đương 1.000 USD đối với bên vay là doanh nghiệp hộ gia đình có thuê ít nhất 3 nhân công không phải là thành viên trực tiếp của gia đình.

 

6. Quyền lợi và Nghĩa vụ của các Tổ chức Tín dụng khi được lựa chọn tham gia Dự án:

6.1. Quyền lợi:

  • Không phải thế chấp cầm cố khi vay vốn Dự án;

  • Có được nguồn vốn ổn định, dài hạn đến 15 năm với lãi suất hợp lý;

  • Tham gia Dự án của Ngân hàng Thế giới sẽ góp phần nâng cao uy tín của Tổ chức Tín dụng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động nguồn lực và tăng cường tín dụng, dịch vụ;

  • Được vay lại từ Sở Giao dịch III-NHĐT nguồn vốn Dự án để thực hiện các hoạt động đào tạo với lãi suất ưu đãi (0,75%/năm) và dài hạn (25 năm với 8 năm ân hạn)

6.2. Nghĩa vụ:

  • Quản lý và sử dụng vốn theo các qui định của pháp luật Việt Nam, cho vay đúng đối tượng, đúng mục đích của Dự án và chịu hoàn toàn trách nhiệm về các rủi ro tín dụng liên quan đến việc cho vay;

  • Trả nợ gốc và lãi đúng hạn;

  • Khi cho vay lại đến người vay vốn cuối cùng, Tổ chức Tín dụng phải tham gia tối thiểu bằng 10% tổng chi phí của mỗi tiểu dự án từ nguồn vốn của Tổ chức Tín dụng cho vay;

  • Thực hiện chế độ báo cáo theo qui định của Ngân hàng Thế giới và Ngân hàng Bán buôn.

7. Thủ tục tham gia Dự án:

7.1. Các Tổ chức Tín dụng muốn tham gia Dự án TCNT III và sử dụng vốn của Dự án để cho vay theo các mục tiêu của Dự án cần gửi cho Sở Giao dịch III - NHĐT một bộ hồ sơ theo qui định để làm căn cứ đánh giá lựa chọn, gồm:

(i) Đơn xin tham gia Dự án do Chủ tịch HĐQT hoặc (Tổng) Giám đốc ký gửi (bản chính) (theo mẫu của Dự án*)

(ii)           Nghị quyết của HĐQT thông qua việc xin tham gia Dự án (bản chính)

(iii)          Giấy phép thành lập, Điều lệ, Giấy phép hoạt động, Giấy đăng ký kinh doanh gần nhất (bản sao có công chứng)

(iv)          Danh sách cổ đông chính và cổ phần của họ tại thời điểm xin tham gia Dự án (bản sao có đóng dấu giáp lai của TCTD xin tham gia dự án)

(v)            Các Báo cáo tài chính đã kiểm toán (bởi các công ty kiểm toán độc lập) và thuyết minh các báo cáo đó trong 3 năm gần nhất

(vi)          Báo cáo thường niên của ít nhất 2 năm gần nhất (nếu có)

(vii)         Bảng thông tin cập nhật về TCTD (theo mẫu của Dự án*)

(viii)       Bản sao các chính sách hoặc quy trình xét duyệt và cho vay của TCTD đối với các đối tượng vay

(ix)          Các kế hoạch, chương trình và báo cáo tài chính dự kiến trong năm tới (TGĐ hoặc P.TGĐ ký tên và đóng dấu).

 * Đề nghị liên hệ với Sở Giao dịch III – NHĐT để lấy các mẫu của Dự án.

7.2 Sau khi nhận đầy đủ các tài liệu trên, NHĐT sẽ tiến hành tính toán các chỉ số tài chính theo qui định của WB, cụ thể:

  • Các Chỉ số theo qui định của WB:

 

 

Tiêu chí tài chính

Yêu cầu của Quỹ

RDF

Yêu cầu của Quỹ MLF

A Khả năng thanh toán                     

                                              Nợ qúa hạn – Dự phòng

- Tỷ lệ nợ quá hạn ròng    =  ------------------------------

                                              Tổng dư nợ - Dự phòng

                                             
                                               Nợ quá hạn – Dự phòng

- Tỷ lệ NQH so với VTC =  ------------------------------

                                                       Vốn tự có

                                         VTC-(Góp vốn, mua cổ phần)

- Tỷ lệ an toàn vốn      =  --------------------------------

                                          TSC rủi ro nội, ngoại bảng

 

 

 

 10%

 

 

 25%

 

 

8%

 

 

 

 10%

 

 

 20%

 

 

8%

 

 

 

B

 

                                                 Tài sản có động

Khả năng thanh khoản  =  ---------------------------

                                               Tài sản nợ ngắn hạn

 

 

 

30%

 

 

 

30%

 

C Khả năng sinh lời và tính hiệu quả

- Lợi nhuận thực = LN sau thuế - (VTCđầu năm – TSCĐ  còn lại đầu năm)x Tỷ lệ lạm phát năm

 

                                                    Lợi nhuận sau thuế

- Tỷ suất LN/TSC sinh lời bq = ------------------------

                                                    (TSCSLđk+TSCSLck)/2
 

 

0%

 

 

 

1%

 

0%

 

 

 

1%

  • Lựa chọn tạm thời:
    Một Tổ chức Tín dụng không đáp ứng được tất cả các tiêu chí lựa chọn nêu tại phần trên có thể được lựa chọn tham gia DA TCNT II với điều kiện Tổ chức Tín dụng đó  phải thừa nhận các tiêu chí lựa chọn của Dự án là mục tiêu cần đạt tới và xây dựng một Kế hoạch Phát triển Thể chế (IDP) nêu rõ các biện pháp cần thiết và lịch trình cụ thể để đạt tới các mục tiêu đó. Kế hoạch Phát triển Thể chế này phải được Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Ngân hàng Thế giới chấp thuận.

8. Danh sách các Tổ chức Tín dụng đã được lựa chọn Tham gia Dự án TCNT II:
 

1.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam;

 

2.

Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long;

 

3.

Ngân hàng TMCP Á Châu;

 

4.

Ngân hàng TMCP Đông Á;

 

5.

Ngân hàng TMCP Phương Nam;

 

6.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín;

 

7.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương;

 

8.

Ngân hàng TMCP Quốc Tế;

 

9.

Ngân hàng TMCP Phương Đông;

 

10.

Ngân hàng TMCP Kỹ Thương;

 

11.

Ngân hàng TMCP Nam Á;

 

12.

Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội;

 

13.

Ngân hàng TMCP Quân đội;

 

14.

Ngân hàng TMCPNT Đại Á;