Về chất lượng tài sản của BIDV
( 30/12/2011 )
Câu hỏi 1: Cơ cấu hoạt động tín dụng theo kỳ hạn/khách hàng/ngành nghề... trong đó làm rõ tỷ trọng cho vay doanh nghiệp lớn/DNVVN và cho vay cá nhân?
Trả lời:
Tính đến thời điểm 30/9/2011
- Phân theo kỳ hạn: Ngắn hạn (54%); Trung dài hạn (46%)
- Phân theo khách hàng: Doanh nghiệp lớn (65,8%); SME (22%); Cá nhân (12,2%)
- Phân theo ngành nghề: Thương mại (21%); Sản xuất CN nặng, vật liệu xây dựng (20%); Xây dựng (15%); sản xuất công nghiệp nhẹ (9%); Bất động sản (7%), các ngành nghề khác (28%).
Câu hỏi 2: Ngành nào được coi là có mức nợ xấu (NPL) cao nhất/thấp nhất?
Trả lời:
- Cao nhất: Nông lâm nghiệp và chăn nuôi (nợ xấu 7,7%) nhưng do ngành này chỉ chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ của BIDV nên tỷ lệ nợ xấu cao của ngành này ảnh hưởng không đáng kể đến chất lượng tín dụng của BIDV
- Thấp nhất: Sản phẩm tín dụng hỗ trợ ngân sách (0%), Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản (nợ xấu 0,3%)
Câu hỏi 3: BIDV thực hiện phân loại nợ, trích lập DPRR, xử lý nợ xấu như thế nào?
Trả lời:
Quỹ dự phòng rủi ro
- Dư quỹ DPRR tín dụng thời điểm 30/9/2011 của BIDV là 7.687 tỷ đồng
- Tỷ lệ dự phòng trên nợ xấu thời điểm 30/9/2011: 104%. Như vậy dự phòng của BIDV đã đảm bảo bù đắp được khi có rủi ro xảy ra
- Tỷ lệ dự phòng trên tổng dư nợ thời điểm 30/9/2011: 2,8%
Xử lý nợ xấu
Trong các năm qua BIDV đã chủ động trích DPRR và xử lý nợ xấu. .
- Tổng dư nợ xấu đã được xử lý từ 2006 đến 30/9/2011 là 7.802 tỷ đồng
- Thu hồi nợ sau xử lý rủi ro (từ 2006 đến 30/9/2011) là 4.999 tỷ đồng
- Dư nợ ngoại bảng 30/9/2011 là 5.474 tỷ đồng
Toàn bộ số dư nợ ngoại bảng này không tính trong phương án xác định giá trị doanh nghiệp. Theo quy định phần nợ ngoại bảng này phải chuyển trả nhà nước nhưng Chính phủ đã có quyết định giao BIDV tiếp tục quản lý, thu hồi. BIDV được hưởng một tỷ lệ phí nhất định
Lượt đọc: 913